Ngữ Pháp Tiếng Anh

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 – Kiến thức nền tảng cho các em học sinh

Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 5 đầy đủ và chi tiết tại Kienhoc.vn là tài liệu học tập hữu ích dành cho các em học sinh lớp 5, giúp các em củng cố kiến thức ngữ pháp đã học, nâng cao trình độ Tiếng Anh và chuẩn bị tốt cho kỳ thi vào lớp 6. Nội dung được trình bày khoa học, dễ hiểu, đi kèm với nhiều ví dụ minh họa sinh động, giúp các em dễ dàng nắm vững kiến thức.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 - Kiến thức nền tảng cho các em học sinh
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 – Kiến thức nền tảng cho các em học sinh

Chủ điểm Nội dung
Danh từ Các loại danh từ, cách sử dụng danh từ
Động từ Các loại động từ, thì động từ, cách chia động từ
Tính từ Các loại tính từ, cách sử dụng tính từ
Trạng từ Các loại trạng từ, cách sử dụng trạng từ
Đại từ Các loại đại từ, cách sử dụng đại từ
Giới từ Các loại giới từ, cách sử dụng giới từ
Liên từ Các loại liên từ, cách sử dụng liên từ
Thán từ Các loại thán từ, cách sử dụng thán từ

I. Ngữ pháp thì hiện tại đơn

Ngữ pháp thì hiện tại đơn
Ngữ pháp thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Anh. Thì này được sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc những sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc của thì hiện tại đơn:

  • Đối với chủ ngữ số ít (he, she, it): S + V(s/es) + O
  • Đối với chủ ngữ số nhiều (we, you, they): S + V(s/es) + O

Ví dụ:

  • He goes to school every day. (Anh ấy đi học mỗi ngày.)
  • She plays the piano very well. (Cô ấy chơi đàn piano rất hay.)
  • It rains a lot in this city. (Trời mưa rất nhiều ở thành phố này.)
  • We go to the movies every week. (Chúng tôi đi xem phim mỗi tuần.)
  • You play soccer very well. (Bạn chơi bóng đá rất giỏi.)
  • They live in a big house. (Họ sống trong một ngôi nhà lớn.)

Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn được sử dụng trong một số trường hợp khác, chẳng hạn như:

  • Diễn tả những sự thật hiển nhiên:

The sun rises in the east and sets in the west. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.)

  • Diễn tả những thói quen, sở thích:

I like to read books. (Tôi thích đọc sách.)

  • Diễn tả những lịch trình, thời gian biểu:

The train leaves at 10:00 AM. (Tàu khởi hành lúc 10:00 sáng.)

Lưu ý:

  • Đối với những động từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -o, ta thêm -es vào động từ.
  • Đối với những động từ tận cùng bằng nguyên âm + consonant, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -es vào động từ.
  • Đối với những động từ bất quy tắc, ta phải học thuộc cách chia của chúng.

Bảng một số động từ bất quy tắc thường gặp:

Động từ nguyên thể Động từ quá khứ Động từ quá khứ phân từ
be was/were been
become became become
begin began begun
break broke broken
bring brought brought
build built built
buy bought bought
catch caught caught
choose chose chosen
come came come

II. Ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn

Ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn
Ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn

Ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Công thức chung của thì hiện tại tiếp diễn:

S + am/is/are + V-ing
trong đó

  • S là chủ ngữ.
  • am/is/are là động từ to be.
  • V-ing là dạng phân từ hiện tại của động từ.

Ví dụ:

  • I am eating an apple. (Tôi đang ăn một quả táo.)
  • She is swimming in the pool. (Cô ấy đang bơi trong hồ.)
  • They are playing football. (Họ đang chơi bóng đá.)
  • Một số lưu ý khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn:

    • Khi chủ ngữ là số ít ở ngôi thứ ba (he, she, it), ta dùng is.
    • Với các chủ ngữ còn lại (I, you, we, they), ta dùng am hoặc are.
    • Dạng phân từ hiện tại của nhiều động từ thường có đuôi -ing. Tuy nhiên, có một số động từ bất quy tắc có dạng phân từ hiện tại khác biệt. Bạn có thể tham khảo danh sách các động từ bất quy tắc trong phần Phụ lục.
    • Thì hiện tại tiếp diễn có thể được dùng với các trạng từ chỉ thời gian như now (bây giờ), at the moment (hiện tại), currently (hiện nay), still (vẫn còn),… để nhấn mạnh rằng hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

    Các trường hợp đặc biệt khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn:

    • Diễn tả những hành động sắp xảy ra trong tương lai gần:
      \
      S + am/is/are + going to + V (nguyên mẫu không to)

      Ví dụ:

    • I am going to buy a new car. (Tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới.)
    • She is going to visit her parents next week. (Cô ấy sẽ đến thăm bố mẹ cô ấy vào tuần tới.)
    • They are going to have a party on Saturday. (Họ sẽ tổ chức tiệc vào thứ Bảy.)
    • Diễn tả những hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian nhưng chưa kết thúc:
      \

      S + has/have + been + V-ing
      \(ewline\)(trong đó has được dùng với chủ ngữ số ít ở ngôi thứ ba, have được dùng với các chủ ngữ còn lại)<\br>

      Ví dụ:

    • I have been working on this project for two weeks. (Tôi đã làm việc trên dự án này trong hai tuần.)
    • She has been studying English for five years. (Cô ấy đã học tiếng Anh trong năm năm.)
    • They have been living in this house for ten years. (Họ đã sống trong ngôi nhà này được mười năm.)

    III. Ngữ pháp thì tương lai đơn

    Ngữ pháp thì tương lai đơn
    Ngữ pháp thì tương lai đơn

    Thì tương lai đơn trong tiếng Anh là thì dùng để diễn đạt những sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Thì này có 4 cách diễn đạt chính, bao gồm:

    • Diễn tả sự việc xảy ra tại thời điểm nói
    • Diễn tả thói quen diễn ra hằng ngày, thói quen ở hiện tại
    • Diễn tả một sự việc sắp, chuẩn bị xảy ra trong tương lai gần
    • Diễn tả một kế hoạch, một sắp xếp cụ thể xảy ra trong tương lai

    Ngoài ra, thì tương lai đơn còn có thể dùng để diễn tả một dự đoán, một phỏng đoán sẽ xảy ra trong tương lai; diễn tả một lời khuyên, lời đề nghị; diễn tả một lời hứa hẹn ở tương lai; diễn tả một lời mời ở tương lai.

    Bảng tóm tắt cách dùng thì tương lai đơn
    Thời Diễn tả
    Diễn tả sự việc xảy ra tại thời điểm nói Khẳng định S + is/ am/ are + V-ing
    Phủ định S + is/ am/ are + not + V-ing
    Diễn tả thói quen diễn ra hằng ngày, thói quen ở hiện tại S + V(s/es)
    Diễn tả một sự việc sắp, chuẩn bị xảy ra trong tương lai gần Khẳng định S + is/ am/ are + going to + V
    Phủ định S + is/ am/ are + not + going to + V
    Diễn tả một kế hoạch, một sắp xếp cụ thể xảy ra trong tương lai Khẳng định: S + will + V
    Phủ định: S + will + not + V
    S + won’t + V
    Will not + S + V
    Diễn tả một dự đoán, một phỏng đoán sẽ xảy ra trong tương lai S + should/ might/ may + V
    Diễn tả một lời khuyên, lời đề nghị S + should + V
    Diễn tả một lời hứa hẹn ở tương lai Khẳng định S + will + V
    Phủ định S + won’t + V
    Diễn tả một lời mời ở tương lai Will you + V?

    IV. Ngữ pháp thì quá khứ đơn

    Ngữ pháp thì quá khứ đơn
    Ngữ pháp thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong tiếng Anh. Thì này được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn là các từ như yesterday (hôm qua), last night (tối qua), last week (tuần trước), last month (tháng trước), last year (năm ngoái), ago (trước đây), when (khi).

    Để chia động từ ở thì quá khứ đơn, ta cần thêm đuôi -ed vào sau động từ. Nếu động từ có tận cùng là -e, ta chỉ cần thêm -d. Đối với một số động từ bất quy tắc, ta cần học thuộc cách chia riêng của chúng.

    Ví dụ:

    • I played football yesterday. (Tôi đã chơi bóng đá hôm qua.)
    • She went to the cinema last night. (Cô ấy đã đi xem phim tối qua.)
    • We studied for the test last week. (Chúng tôi đã học cho bài kiểm tra tuần trước.)
    • They traveled to Europe last month. (Họ đã đi du lịch đến Châu Âu tháng trước.)
    • He graduated from university last year. (Anh ấy đã tốt nghiệp đại học năm ngoái.)

    Thì quá khứ đơn cũng có thể được sử dụng để diễn tả một thói quen hoặc hành động thường xuyên trong quá khứ. Trong trường hợp này, ta sử dụng cấu trúc “used to + động từ nguyên mẫu”.

    Ví dụ:

    • I used to play football every day when I was a child. (Tôi đã từng chơi bóng đá mỗi ngày khi tôi còn nhỏ.)
    • She used to go to the cinema every week. (Cô ấy đã từng đi xem phim mỗi tuần.)
    • We used to study for the test every night. (Chúng tôi đã từng học cho bài kiểm tra mỗi tối.)
    • They used to travel to Europe every summer. (Họ đã từng đi du lịch đến Châu Âu mỗi mùa hè.)
    • He used to graduate from university every year. (Anh ấy đã từng tốt nghiệp đại học mỗi năm.)

    Thì quá khứ đơn là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh. Học sinh cần nắm vững cách chia động từ và cách sử dụng thì này để có thể giao tiếp hiệu quả.

    Ngoài ra, còn có một số mẹo để học ngữ pháp Tiếng Anh lớp 5 dễ dàng và hiệu quả hơn. Các em có thể tham khảo thêm tại đây: https://kienhoc.vn/mot-so-meo-de-hoc-ngu-phap-tieng-anh-lop-5-de-dang-hieu-qua/

    V. Ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn

    Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc trạng thái đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Thì này thường được sử dụng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc trạng thái đó.

    Để chia thì quá khứ tiếp diễn, ta sử dụng công thức sau:

    S + was/were + V-ing

    Trong đó:

    • S là chủ ngữ.
    • was/were là động từ tobe ở thì quá khứ.
    • V-ing là động từ chính ở dạng hiện tại tiếp diễn.

    Ví dụ:

    • I was playing football at 5 p.m. yesterday. (Tôi đang chơi bóng đá lúc 5 giờ chiều hôm qua.)
    • She was cooking dinner when I came home. (Cô ấy đang nấu bữa tối khi tôi về nhà.)
    • They were watching TV when the phone rang. (Họ đang xem TV khi điện thoại reo.)

    Thì quá khứ tiếp diễn thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Để mô tả một hành động hoặc trạng thái đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
    • Để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động hoặc trạng thái.
    • Để tạo sự tương phản giữa hai hành động hoặc trạng thái.

    Ví dụ:

    • I was walking to school when I saw a car accident. (Tôi đang đi bộ đến trường thì thấy một vụ tai nạn xe hơi.)
    • She was talking on the phone while she was driving. (Cô ấy đang nói chuyện điện thoại trong khi đang lái xe.)
    • They were playing football when it started to rain. (Họ đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa.)

    Thì quá khứ tiếp diễn là một thì quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Học sinh cần nắm vững cách sử dụng thì này để có thể giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh.

    Ngoài ra, còn có một số mẹo để học ngữ pháp Tiếng Anh lớp 5 dễ dàng và hiệu quả hơn. Các em có thể tham khảo thêm tại đây: https://kienhoc.vn/meo-hoc-ngu-phap-tieng-anh-lop-5-de-nhat/

    VI. Kết luận

    Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 5 mà chúng tôi đã tổng hợp. Hy vọng qua bài viết này, các em học sinh sẽ nắm chắc được toàn bộ kiến thức ngữ pháp trọng tâm, phục vụ tốt cho việc học tập và làm bài kiểm tra. Chúc các em học tốt!

    Related Articles

    Back to top button